Acigmentin 625 – Hộp 14 viên – Minh Hải

43.000 

Tổng quan Acigmentin 625 – Hộp 14 viên – Minh Hải

Sản phẩm Acigmentin 625 – Hộp 14 viên – Minh Hải được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, giúp bảo vệ hoạt chất khỏi sự phân hủy của dịch vị và giúp bệnh nhân dễ uống hơn bằng cách che giấu mùi vị đặc trưng của kháng sinh.

✨ Thông Số Kỹ Thuật Và Thành Phần Sản Phẩm

Tiêu Chí Thông Tin Chi Tiết
Tên thương mại Acigmentin 625
Hoạt chất chính Amoxicillin (dưới dạng trihydrate) & Acid clavulanic (dưới dạng Kali clavulanate)
Hàm lượng Amoxicillin 500mg + Acid clavulanic 125mg
Số đăng ký (SĐK) VD-18451-13
Dạng bào chế Viên nén bao phim
Quy cách đóng gói Hộp 2 vỉ x 7 viên (Tổng 14 viên)
Nhà sản xuất Công ty Cổ phần Dược phẩm Minh Hải
Nhóm điều trị Thuốc kháng sinh nhóm Penicillin phối hợp chất ức chế Beta-lactamase

Với quy cách hộp 14 viên, Acigmentin 625 – Hộp 14 viên – Minh Hải cung cấp đủ liệu trình điều trị thông thường trong 7 ngày (khi dùng liều 2 viên/ngày), giúp nâng cao tính tuân thủ của người bệnh.

Chỉ định

Nhờ khả năng chống lại các vi khuẩn tiết men kháng thuốc, Acigmentin 625 – Hộp 14 viên – Minh Hải được chỉ định trong các trường hợp nhiễm khuẩn sau:

  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên: Viêm amidan, viêm xoang cấp tính, viêm tai giữa đã được điều trị bằng các kháng sinh thông thường nhưng không hiệu quả.

  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới: Đợt cấp của viêm phế quản mạn tính, viêm phổi thùy, viêm phổi phế quản.

  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu – sinh dục: Viêm bàng quang, viêm niệu đạo, viêm bể thận, nhiễm khuẩn vùng chậu.

  • Nhiễm khuẩn da và mô mềm: Nhọt, áp xe, viêm mô tế bào, nhiễm trùng vết thương.

  • Nhiễm khuẩn xương khớp: Viêm tủy xương.

  • Nhiễm khuẩn nha khoa: Áp xe ổ răng.

Liều lượng - Cách dùng

Việc sử dụng Acigmentin 625 – Hộp 14 viên – Minh Hải cần tuân thủ đúng thời điểm để đạt sinh khả dụng cao nhất và giảm tác dụng phụ:

  • Cách dùng: Nuốt nguyên viên thuốc với một cốc nước lọc lớn. Nên uống vào ngay đầu bữa ăn để Acid clavulanic hấp thu tối ưu và giảm thiểu các kích ứng đường tiêu hóa như buồn nôn, đau bụng.

  • Liều lượng cho người lớn và trẻ em trên 40kg:

    • Nhiễm khuẩn nhẹ đến vừa: Uống 1 viên (625mg) mỗi 12 giờ (2 lần/ngày).

    • Nhiễm khuẩn nặng: Có thể tăng lên 1 viên mỗi 8 giờ (3 lần/ngày) theo chỉ định bác sĩ.

  • Thời gian điều trị: Phải uống hết liệu trình bác sĩ kê đơn (thường từ 5-10 ngày). Tuyệt đối không tự ý ngưng thuốc khi thấy triệu chứng vừa thuyên giảm để tránh nguy cơ vi khuẩn kháng thuốc.

Chống chỉ định

Bệnh nhân không được dùng Acigmentin 625 – Hộp 14 viên – Minh Hải trong các tình huống sau:

  • Quá mẫn: Dị ứng với Amoxicillin, Acid clavulanic hoặc bất kỳ kháng sinh nào thuộc họ Penicillin.

  • Tiền sử dị ứng chéo: Người từng bị phản ứng quá mẫn nghiêm trọng (như sốc phản vệ) với các kháng sinh nhóm Beta-lactam khác (như Cephalosporin).

  • Tiền sử về gan: Bệnh nhân đã từng bị vàng da hoặc rối loạn chức năng gan có liên quan đến việc dùng Amoxicillin/Acid clavulanic trước đó.

  • Bệnh tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm khuẩn: Không dùng vì thuốc dễ gây ra tình trạng phát ban đỏ trên da.

Tương tác thuốc

Thông báo cho bác sĩ nếu bạn đang sử dụng các loại thuốc sau khi điều trị với Acigmentin 625 – Hộp 14 viên – Minh Hải:

  • Probenecid: Thuốc này cạnh tranh đào thải với Amoxicillin tại thận, làm tăng nồng độ kháng sinh trong máu và kéo dài thời gian tác dụng.

  • Allopurinol: Sử dụng đồng thời làm tăng đáng kể nguy cơ phát ban dị ứng trên da.

  • Thuốc tránh thai đường uống: Kháng sinh phổ rộng có thể làm giảm hiệu quả của thuốc tránh thai. Nên dùng thêm biện pháp bảo vệ dự phòng.

  • Thuốc chống đông máu (như Warfarin): Có thể làm kéo dài thời gian chảy máu bất thường, cần theo dõi các chỉ số đông máu.

  • Methotrexate: Kháng sinh có thể làm giảm bài tiết Methotrexate, dẫn đến tăng độc tính của thuốc này trong cơ thể.

Bảo quản

Bảo quản đúng cách giúp duy trì hoạt lực tối đa của Acigmentin 625 – Hộp 14 viên – Minh Hải:

  • Nhiệt độ: Để nơi khô ráo, tránh ánh sáng trực tiếp, nhiệt độ không quá 30°C.

  • Độ ẩm: Acid clavulanic cực kỳ nhạy cảm với độ ẩm. Chỉ bóc viên thuốc ra khỏi vỉ nhôm ngay trước khi uống. Nếu viên thuốc đã chuyển màu nâu hoặc vỉ bị thủng, tuyệt đối không sử dụng.

  • Vị trí: Để xa tầm tay và tầm nhìn của trẻ em.

  • Lưu ý: Giữ vỉ thuốc trong hộp giấy gốc để bảo vệ thuốc khỏi tác động của ánh sáng và môi trường bên ngoài.

Đăng nhập

Quên mật khẩu?
Trang Chủ Khuyến Mãi Đặt Nhanh Tin tức Liên hệ